Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản chung sau khi ly hôn.
Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản chung sau khi ly hôn.
Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản chung sau khi ly hôn.
Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có thể có tài sản chung hoặc có tài sản riêng. Khi ly hôn, việc phân chia tài sản dựa theo thỏa thuận của hai người. Theo đó, có 02 loại tài sản sau đây không phải chia khi hai vợ chồng ly hôn:
- Tài sản được thỏa thuận không phân chia. Nguyên tắc khi giải quyết ly hôn theo Điều 59 Luật HN&GĐ là tự nguyện và thỏa thuận. Do đó, nếu vợ chồng thỏa thuận về tài sản chung thì Tòa án công nhận việc thỏa thuận đó;
- Tài sản riêng của vợ, chồng: Theo Điều 11 Nghị định 126 năm 2014 của Chính phủ, các tài sản sau đây sẽ được coi là tài sản riêng: Quyền tài sản với đối tượng sở hữu trí tuệ; Tài sản có trước khi kết hôn; Tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân…
Với những tài sản riêng này, vì không có sự đóng góp của người còn lại nên người này không được yêu cầu Tòa án phân chia
1.3 thời điểm được yêu cầu phân chia tài sản chung
Theo quy định tại Điều 33 Luật Hônnhân và Gia đình năm 2014 (Luật HN&GĐ), tài sản chung vợ chồng được quyđịnh như sau:
Tài sản chung của vợ chồng gồm tàisản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh,hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trongthời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luậtnày; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sảnkhác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có đượcsau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồngđược thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằngtài sản riêng.
Căn cứ quy định trên, có thể thấytài sản chung vợ chồng gồm:
- Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thunhập do lao động, sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng vàthu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân trừ khi phát sinh từ tài sảnriêng sau khi đã chia;
- Quyền sử dụng đất sau khi kết hôntrừ trường hợp được thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc thông qua giao dịch bằngtài sản riêng.
2.Các loại tài sản không phải phân chia khi ly hôn
Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng cóthể có tài sản chung hoặc có tài sản riêng. Khi ly hôn, việc phân chia tài sảndựa theo thỏa thuận của hai người. Theo đó, có 02 loại tài sản sau đây khôngphải chia khi hai vợ chồng ly hôn:
- Tài sản được thỏa thuận không phânchia. Nguyên tắc khi giải quyết ly hôn theo Điều 59 Luật HN&GĐ là tự nguyệnvà thỏa thuận. Do đó, nếu vợ chồng thỏa thuận về tài sản chung thì Tòa án côngnhận việc thỏa thuận đó;
- Tài sản riêng của vợ, chồng: TheoĐiều 11 Nghị định 126 năm 2014 của Chính phủ, các tài sản sau đây sẽ được coilà tài sản riêng: Quyền tài sản với đối tượng sở hữu trí tuệ; Tài sản có trướckhi kết hôn; Tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân…
Với những tài sản riêng này, vìkhông có sự đóng góp của người còn lại nên người này không được yêu cầu Tòa ánphân chia.
3.Chia tài sản khi ly hôn theo nguyên tắc chia đôi?
Khái niệm ly hôn
Căn cứ theo quy định tại khoản 14Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về giải thích từ ngữ như sau:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợchồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.”
Theo đó, việc ly hôn được hợp phápkhi đã có bản án, quyết định của Tòa án ban hành. Nếu như hai vợ chồng cãi nhauvà tự ý ly hôn nhưng khi chưa có bản án hay quyết định công nhận của Tòa án thìviệc ly hôn vẫn chưa có hiệu lực và vẫn tồn tại quan hệ vợ chồng về mặt pháplý.
Bản án, quyết định của Tòa án đượcban hành dựa trên cơ sở người vợ người chồng cùng thuận tình ly hôn để chấm dứtquan hệ vợ chồng hoặc xuất phát từ yêu cầu của người chồng hoặc người vợ khi cócăn cứ theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.
Việc chấm dứt hôn nhân cũng có thểxuất phát từ yêu cầu của cha, mẹ, người thân thích khác của một bên vợ, chồngđể bảo vệ quyền lợi cho người vợ, người chồng này.
Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn2021?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 28Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng nhưsau: “Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chếđộ tài sản theo thỏa thuận.”.
Do đó, Nguyên tắc chia tài sản khily hôn 2021? cũng phải dựa trên từng loại chế độ tài sản là theo thỏa thuận haytheo luật định.
– Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôntrong trường hợp chế độ tài sản vợ chồng theo thỏa thuận
Chế độ tài sản thỏa thuận là tập hợpcác quy tắc do chính vợ, chồng xây dựng nên một cách hệ thống trên cơ sở sự chophép của pháp luật để thay thế cho chế độ tài sản luật định nhằm điều chỉnhquan hệ tài sản của vợ chồng. Thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn,bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực.
Do vậy, khi ly hôn mà có yêu cầuchia tài sản chung thì Tòa án sẽ xem xét:
+ Nếu có văn bản thỏa thuận về chếđộ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộthì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồngkhi ly hôn.
+ Đối với những vấn đề không được vợchồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng cácquy định áp dụng theo luật định, những thỏa thuận có hiệu lực vẫn được tôntrọng và thực hiện.
– Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôntrong trường hợp chế độ tài sản vợ chồng theo luật định
Bên cạnh chế độ tài sản theo thỏathuận, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cũng đã ghi nhận chế độ tài sản theoluật định. Quy định về giải quyết tài sản theo luật định cũng phải đảm bảo cácnguyên tắc nhất định.
Tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đìnhnăm 2014 về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau:
“Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tàisản của vợ chồng khi ly hôn
1. Trong trường hợp chế độ tài sảncủa vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận;nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng,Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại cácđiều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
Trong trường hợp chế độ tài sản củavợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụngtheo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy địnhtương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và64 của Luật này để giải quyết.
2. Tài sản chung của vợ chồng đượcchia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ,chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồngvào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ,chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗibên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tụclao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạmquyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
3. Tài sản chung của vợ chồng đượcchia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị;bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởngthì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộcquyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sảnchung theo quy định của Luật này.
rong trường hợp có sự sáp nhập, trộnlẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tàisản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sảnđó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp phápcủa vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặckhông có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trìphối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.”
Theo đó, Nguyên tắc chia tài sản khily hôn 2021? theo luật định phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
– Nguyên tắc tôn trọng sự thỏa thuậncủa vợ chồng
Nguyên tắc đầu tiên trong việc chiatài sản của vợ chồng khi ly hôn chính là sự thoả thuận. Vợ chồng có thể thỏathuận chia một phần hoặc toàn bộ khối tài sản chung.
Trong trường hợp vợ chồng không tựthỏa thuận được với nhau thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo các quy định phápluật.
Nguyên tắc này có ý nghĩa rất lớn,nó không chỉ đảm bảo quyền tự do định đoạt đối với quyền sở hữu tài sản, đápứng nhu cầu của cá nhân vợ, chồng mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quanNhà nước trong việc giải quyết tranh chấp về tài sản của vợ chồng.
– Nguyên tắc đảm bảo sự bình đẳng vềquyền sở hữu tài sản của vợ chồng
Dựa trên nguyên tắc vợ, chồng cóquyền bình đẳng trong việc hưởng các quyền dân sự nói chung và quyền sở hữu tàisản nói riêng, trong trường hợp không có thỏa thuận phân chia tài sản, khi lyhôn, tài sản chung của vợ chồng được chia theo nguyên tắc chia đôi.
Tuy nhiên, để đảm bảo việc phân chiađược công bằng, phù hợp thì pháp luật cũng quy định về các yếu tố cần được đảmbảo trong quá trình phân chia tài sản.
+ Hoàn cảnh của gia đình và của vợ,chồng: là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tàisản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng nhưcủa các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhânthân và tài sản theo quy định.
Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hônđược chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tàisản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàncảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.
+ Công sức đóng góp của vợ, chồngvào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung là sự đóng góp vềtài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trongviệc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.
Sự đóng góp đó có thể trực tiếp bằngsức lao động hoặc tài sản mà người đó bỏ ra để tạo nên tài sản chung của vợchồng như dùng tài sản riêng để sửa chữa, cải tạo, tu bổ làm tăng giá trị củatài sản chung, tài sản riêng của mỗi bên đem nhập vào khối tài sản chung của vợchồng…
+ Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗibên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tụclao động tạo thu nhập là việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm chovợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồngđang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh đểtạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch.
Việc bảo vệ lợi ích chính đáng củamỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnhhưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đãthành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.
+ Lỗi của mỗi bên trong vi phạmquyền, nghĩa vụ của vợ chồng là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụvề nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn. Lỗi ở đây có thể là khôngchăm lo làm ăn, cố tình tẩu tán tài sản, cờ bạc, rượu chè, có hành vi ngoạitình, bạo lực gia đình… mà các lỗi này là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến ly hôn,nếu một bên có lỗi nhưng không phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến ly hôn thìkhông xem xét, đánh giá khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn.
– Nguyên tắc tài sản chung của vợchồng được chi bằng hiện vật hoặc chia theo giá trị được hưởng
Toà án phải chú trọng trong việc ưutiên chia bằng hiện vật tương ứng, chỉ khi nào không thể chia bằng hiện vật thìmới tiến hành chia cho một bên nhận hiện vật và bên này có nghĩa vụ trích chiatương ứng giá trị bên kia được nhận.
– Nguyên tắc bảo đảm quyền sở hữutài sản riêng của vợ, chồng
Khoản 4 Điều 59 Luật Hôn nhân và giađình năm 2014 quy định tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của ngườiđó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung.
Tuy nhiên, việc xác định tài sảnriêng không đơn giản bởi lời khai của hai bên vợ, chồng không giống nhau.
– Nguyên tắc bảo vệ quyền, lợi íchhợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vidân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình
Sau khi ly hôn người vợ được coi làphái yếu và con cái thường gặp nhiều khó khăn cả về vật chất lẫn tinh thầntrong việc tổ chức lại và duy trì cuộc sống bình thường nên họ cần được bảo vệvà quan tâm.
Do đó, cần phải tạo điều kiện cho họổn định cuộc sống, yên tâm công tác, lao động, hạn chế thấp nhất những khó khănhọ phải chịu.
4.Mẫu đơn thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
VĂN BẢN THỎA THUẬN
CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG
Tại Phòng Công chứng số ..... thànhphố Hồ Chí Minh (Trường hợp việc công chứng đựơc thực hiện ngoài trụ sở, thìghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng công chứng), chúng tôi gồm:
Ông:
Sinh ngày:
Chứng minh nhân dân số:......................cấp ngày .................... tại
Hộ khẩu thường trú:(Trường hợp khôngcó hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú)
Bà: ………………………………………………………………
Sinh ngày:
Chứng minh nhân dân số:........................cấp ngày ................... tại
Hộ khẩu thường trú:(Trường hợp khôngcó hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú)
Là vợ chồng theo Giấy đăng ký kếthôn số ... ngày ... do Uỷ ban nhân dân ... cấp.
Nay vì lý do (ghi rõ lý do chia tàisản)
Chúng tôi thỏa thuận chia tài sảnchung của vợ chồng như sau:
ĐIỀU 1: PHÂN CHIA TÀI SẢN LÀ BẤTĐỘNG SẢN
Ghi rõ người vợ, người chồng đượcchia bất động sản nào (mô tả rõ đặc điểm của từng bất động sản kèm giấy tờchứng minh quyền sở hữu) hoặc giá trị phần tài sản.. Các thỏa thuận khác củangười vợ, người chồng về thời gian, điều kiện giao nhận tài sản, đăng ký quyềnsở hữu....
ĐIỀU 2: PHÂN CHIA TÀI SẢN LÀ ĐỘNGSẢN VÀ CÁC QUYỀN TÀI SẢN
Ghi rõ người vợ, người chồng đượcchia động sản, quyền tài sản nào (mô tả rõ đặc điểm của từng động sản, quyềntài sản kèm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu - nếu có) hoặc giá trị phần tàisản.. Các thỏa thuận khác của người vợ, người chồng về thời gian, địa điểm,điều kiện giao nhận tài sản, đăng ký quyền sở hữu (đối với tài sản mà pháp luậtquy định phải đăng ký quyền sở hữu)....
ĐIỀU 3: PHẦN TÀI SẢN CÒN LẠI KHÔNGCHIA
Liệt kê các tài sản chung của vợchồng còn lại không chia (nếu có) kèm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu (nếu có).
ĐIỀU 4: CÁC THỎA THUẬN KHÁC
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
ĐIỀU 5: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
1.Việc thỏa thuận phân chia tài sảnchung được thực hiện theo đúng ý chí của vợ chồng chúng tôi và không trái phápluật;
2. Tài sản được phân chia thuộc sởhữu hợp pháp của vợ chồng chúng tôi, không bị tranh chấp về quyền sở hữu, quyềnsử dụng, không bị xử lý bằng Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền màchủ sở hữu chưa chấp hành. Những thông tin về tài sản trong Thỏa thuận này làđúng sự thật;
3. Việc thỏa thuận phân chia tài sảnchung nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của chúng tôi.Thỏa thuận này sẽ bị vô hiệu nếu có cơ sở xác định việc phân chia tài sản nhằmtrốn tránh nghĩa vụ tài sản;
4. Những thông tin về nhân thântrong Thỏa thuận này là đúng sự thật;
5. Thỏa thuận được lập hoàn toàn tựnguyện, không bị lừa dối, ép buộc;
6. Thực hiện đúng và đầy đủ nội dungthỏa thuận nêu trên;
7. Các cam đoan khác ...
8. Văn bản này được lập thành ……..bản, mỗi bản………trang, Phòng Công chứng số………lưu 01 bản, có hiệu lực từ ngày ...
Hà Nội, ngày… tháng…năm
Vợ Chồng
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họvà tên)
5. Giải quyết tài sản chung sau khily hôn.
Câu hỏi: Luật sư cho hỏi về vấn vềgiải quyết tài sản sau khi ly hôn và mức án phí thi hành ánTôi và chồng đã lyhôn được 02 năm, theo QĐ thì tài sản chung là ngôi nhà hai bên tự giải quyết.Hiện nay do không tự giải quyết được nên tôi sẽ phải tiến hành gửi đơn khởikiện phân chia tài sản có đúng không ạ. Ngoài mức án phí sơ thẩm theo giá ngạchthì tôi có phải chịu mức phí thi hành án là 3% nữa hay không? Hay được quy địnhthế nào? Xin cảm ơn.
Trả lời: Đối với vấn đề của chịchúng tôi tư vấn như sau:
Theo qui định của pháp luật Hôn nhânvà gia đình 2014:
“Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tàisản của vợ chồng khi ly hôn
1. Trong trường hợp chế độ tài sảncủa vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận;nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng,Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại cácđiều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
Trong trường hợp chế độ tài sản củavợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụngtheo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy địnhtương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và64 của Luật này để giải quyết.
2. Tài sản chung của vợ chồng đượcchia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ,chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồngvào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ,chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗibên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tụclao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạmquyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
3. Tài sản chung của vợ chồng đượcchia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị;bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởngthì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộcquyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sảnchung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập,trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chiatài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tàisản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp phápcủa vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặckhông có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trìphối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.”
Đới với trường hợp chia tài sảnchung sau khi ly hôn, pháp luật đã qui định nguyên tắc giải quyết trong trườnghợp là sự thỏa thuận giữa vợ và chồng, nếu như không thỏa thuận được thì theoyêu cầu của vợ hoặc chồng, hoặc của hai vợ chồng. Còn nếu như anh chị khôngthỏa thuận được có thể nhờ tòa án giải quyết.
Trường hợp này, mức án phí được tínhtùy theo giá trị của tài sản mà anh chị muốn phân chia.
Giá trị tài sản có tranh chấp Mức ánphí
a) Từ 4.000.000 đồng trở xuống300.000 đồng
b) Từ trên 4.000.000 đồng đến400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
c) Từ trên 400.000.000 đồng đến800.000.000 đồng 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấpvượt quá 400.000.000 đồng
d) Từ trên 800.000.000 đồng đến2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấpvượt quá 800.000.000 đồng
đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấpvượt quá 2.000.000.000 đồng
e) Từ trên 4.000.000.000 đồng112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá4.000.000.000 đồng.
6.Con cái có được chia tài sản khi ly hôn không?
Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đìnhnăm 2014 quy định về các nguyên tắc chia tài sản vợ chồng khi ly hôn. Theo đó,việc phân chia tài sản chung sẽ do vợ chồng thỏa thuận.Trong trường hợp khôngtự thỏa thuận được về việc chia tài sản chung khi ly hôn thì yêu cầu để Tòa ángiải quyết.
Về nguyên tắc khi ly hôn, tài sảnchung của vợ chồng được chia đôi cho mỗi bên có xem xét đến các yếu tố sau đây:
• Hoàn cảnh của gia đình và của vợ,chồng
• Công sức đóng góp của vợ, chồngvào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ,chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập.
• Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗibên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tụclao động tạo thu nhập.
• Lỗi của mỗi bên trong vi phạmquyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
Như vậy, những tài sản nào được xácđịnh là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn sẽ được chia cho mỗi bên theo sựthỏa thuận của vợ chồng hoặc yêu cầu tòa án chia theo quy định của pháp luật.
Theo nguyên tắc nêu trên, tài sảnthuộc quyền sở hữu riêng của bên nào thì thuộc về bên đó. Còn tài sản chung củavợ chồng hình thành trong thời kỳ hôn nhân thì sẽ được chia theo thỏa thuậnhoặc yêu cầu tòa án chia cho mỗi bên vợ chồng theo quy định của pháp luật.
Như vậy, việc chia tài sản khi lyhôn không bắt buộc phải chia cho các con, trừ trường hợp vợ, chồng có thỏathuận chia tài sản chung của vợ, chồng cho con khi ly hôn.
Trong trường hợp đặc biệt, tài sảnchung của hộ gia đình và con có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm xác lậpquyền đối với tài sản đó. Khi vợ chồng ly hôn và tiến hành việc chia tài sảnchung, trong đó có tài sản của hộ gia đình thì con cũng được chia phần tài sảntương ứng với phần quyền của con trong khối tài sản đó.
Trường hợp xảy ra phổ biến trên thựctế là trường hợp quyền sử dụng đất được công nhận cho hộ gia đình. Theo quyđịnh của Luật Đất đai năm 2013 thì đất được cấp cho hộ gia đình thì thuộc quyềnsở hữu chung của tất cả mọi thành viên trong hộ gia đình. Việc xác định nhữngngười có quyền đối với quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình được căn cứ vào sổhộ khẩu tại thời điểm tạo lập quyền sử dụng đất. Do đó, trường hợp con có têntrong sổ hộ khẩu tại thời điểm tạo lập quyền sử dụng đất cũng sẽ có quyền đượcchia quyền sử dụng đất khi mà bố mẹ ly hôn và chia tài sản chung của hộ giađình đó.
Luậtsư Trần Minh Hùng chuyên gia tư vấn luật trên kênh HTV, VTV, THVL1, ANTV,SCTV1...
Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi,luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyênmôn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyênnghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Chúng tôiquan niệm Luật sư là nghề cao quý- cao quý vì nghề luật sư là nghề tìm côngbằng và công lý cho xã hội. Luật sư bảo vệ cho những nạn nhân, tội phạm, vànhững người bị oan sai. Nghề luật sư là nghề rất nguy hiểm và khó khăn dù bàochữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sư luôn gặp nguy hiểm vì sự thù hằn của bênđối lập. Do vậy để làm được luật sư thì phải có tâm, có đạo đức, có tài năng vàphải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề, chấp nhận có khăn, hy sinh và chấp nhận nguyhiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnh hưởng đến công việc, cuộc sống của mình và giađình thì rất khó hành nghề luật sư đúng nghĩa. Niềm vui của luật sư là khi giảioan được cho thân chủ, giúp được cho thân chủ, đem lại công bằng, công lý chothân chủ nhằm góp phần đem lại công bằng cho xã hội.
Luật sư Trần MinhHùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình cónhiều năm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyền thông tintưởng với nhiều năm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luật trên cácKênh truyền hình uy tín như: Đài Truyền hình TPHCM (HTV), Đài truyềnhình Việt Nam (VTV), Đài truyền hình Vĩnh Long, Truyền hình Công an ANTV,SCTV, THQH, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC,Đài VOV G
